RONG BIỂN QUẦN ĐẢO CÔ TÔ, QUẢNG NINH

Đỗ Anh Duy1, , Đỗ Văn Khương1
1 Viện nghiên cứu Hải sản
Tác giả liên hệ:
Đỗ Anh Duy
Viện nghiên cứu Hải sản
Số 224 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng
Số điện thoại: 0984527278;  Email: doanhduy.vhs@gmail.com

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

SEAWEEDS AT CO TO ARCHIPELAGO, QUANG NINH PROVINCE

Based on a combined analysis on the results of two surveying field trips in 2017 and 2018 at Co To archipelago, Quang Ninh province, this present study reveals the total of 79 seaweed species belonging to 31 families, 20 orders and 4 phylums. Among of them, there were 2 species of blue-green seaweed (Cyanobacteria), 40 species of red seaweed (Rhodophyta), 24 species of brown seaweed (Ochrophyta) and 13 species of green seaweed (Chlorophyta). The average species similarity among stations was 35.0%. The average biomass was 431.0 ± 90.5 g/m2, among of them Lobophora genus showed the highest biomass (163.3 ± 33.4 g/m2). Co To archipelago has a medium level of seaweed species diversity compared with other coastal islands in the Gulf of Tonkin. Our results provide the most comprehensive data on seaweed species diversity in this area.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trần Như Long, Cô Tô - Tiềm năng và cơ hội, https://www.quangninh.gov.vn/ donvi/huyencoto/Trang/ChiTietTinTuc.aspx?nid=7334, 2019.
2. Đỗ Văn Khương, Đinh Thanh Đạt, Đàm Đức Tiến, Đặc điểm khu hệ rong biển khu vực Cát Bà - Cô Tô, Tuyển tập Nghiên cứu Nghề cá Biển, 2005, 3:415-432.
3. Đỗ Anh Duy, Đỗ Văn Khương, Hiện trạng về đa dạng thành phần loài rong biển ở các đảo đã khảo sát thuộc vùng biển Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, 2013, 13(2):105-115.
4. Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật nhà nước, Quy phạm điều tra rong biển, Quy phạm tạm thời điều tra tổng hợp biển, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1981, tr. 1-45.
5. English S., Wilkinson C., Baker V., Survey manual for tropical marine resources (2nd edition), Australian Institute of Marine Science, Townsville, 1997, 390p.
6. Phạm Hoàng Hộ, Rong biển Việt Nam - Phần phía Nam, Trung tâm Học liệu xuất bản Sài Gòn, 1969, 558tr.
7. Barsanti L., Gualtieri P., Algae: Anatomy, biochemistry, and biotechnology, CRC Press, Boca Raton (Florida): Taylor & Francis Group, 2006, 301p.
8. Guiry M. D., Guiry G. M., AlgaeBase, World-wide electronic publication, National University of Ireland, Galway, http://www.algaebase.org, 2022.
9. Clarke K. R., Gorley, R.N., PRIMER v5.0, PRIMER-E Ltd., Plymouth, England, 2000.
10. King M., Fisheries biology, assessment and management, Fishing News Books, Osney Mead, Oxford OX2 0EL, England, 1995, 352p.
11. Đỗ Văn Khương, Điều tra tổng thể đa dạng sinh học các hệ sinh thái rạn san hô và vùng ven đảo ở vùng biển Việt Nam phục vụ phát triển bền vững, Dự án I.2, Đề án 47, Viện nghiên cứu Hải sản, Hải Phòng, 2015, 318tr.
12. Nguyễn Hữu Dinh, Huỳnh Quang Năng, Trần Ngọc Bút, Nguyễn Văn Tiến, Rong biển Việt Nam-Phần phía Bắc, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1993, 364tr.
13. Đỗ Anh Duy, Đỗ Văn Khương, Trần Văn Hướng, Phùng Văn Giỏi, Thành phần loài, phân bố và sinh lượng của rong biển ven đảo Vĩnh Thực, Quảng Ninh, Tuyển tập báo cáo khoa học Diễn đàn khoa học toàn quốc về Sinh học biển và Phát triển bền vững, Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 2019, tr. 365-377.
14. Đỗ Anh Duy, Đỗ Văn Khương, Trần Văn Hướng, Đinh Thanh Đạt, Hiện trạng đa dạng thành phần loài và nguồn lợi rong biển ven đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, 2019, 17(3):34-40.
15. Đỗ Anh Duy, Đỗ Văn Khương, Đa dạng loài rong biển khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,2020, 11:102-111.
16. Đỗ Anh Duy, Đỗ Văn Khương, Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng nguồn lợi và khả năng khai thác, nuôi trồng các loài rong biển kinh tế tại các đảo tiền tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Đề tài KC.09.05/16-20, Viện nghiên cứu Hải sản, Hải Phòng, 2020, 324tr.